Cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

By
1.Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không tới Cục HKVN.
- Cục HKVN xem xét, thẩm định hồ sơ và yêu cầu  tổ chức, cá nhân cần tiếp tục bổ sung các tài liệu cần thiết theo luật định (nếu thiếu).
- Bộ GTVT ký Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cho tổ chức, cá nhân sau khi có ý kiến cho phép của Thủ tướng Chính phủ.
Cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng vận tải Cục HKVN

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các thông tin: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
- Danh sách thành viên, cổ đông; quốc tịch và phần vốn góp của mỗi thành viên, cổ đông đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng các điều kiện cấp phép gồm:
* Phương án đảm có tàu bay khai thác,
            * Tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không (Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách),
            * Vốn pháp định (Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp),
            * Phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
- Dự thảo Điều lệ vận chuyển hàng không;
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của chủ sở hữu, cổ đông, các nhà đầu tư;
- Báo cáo năng lực tài chính của chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên, cổ đông, các nhà đầu tư;
b) Số lượng hồ sơ:    09 bộ

4) Thời hạn giải quyết:
- 65 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, Cá nhân

6 Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục HKVN
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép

8. Phí, lệ phí: không có

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không.
- Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, cụ thể:
* Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác trong 5 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh gồm:
* Số lượng, chủng loại tàu bay;
* Hình thức chiếm hữu (mua, thuê mua hoặc thuê);
* Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
* Nguồn vốn bảo đảm chiếm hữu tàu bay;
* Bảo đảm số lượng tàu bay thuê có tổ lái đến hết năm khai thác thứ ba không chiếm quá 30% đội tàu bay.
- Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
* Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 10 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê theo hợp đồng thuê;
* Đối với tàu bay vận chuyển hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê theo hợp đồng thuê;
* Các trường hợp khác: không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê theo hợp đồng thuê.
- Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không, cụ thể:
* Có tổ chức bộ máy quản lý đủ năng lực giám sát hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất; phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng hóa hàng không; hệ thống thanh toán tài chính.
* Người phụ trách các hoạt động nêu trên phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp được Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006
- Nghị định Chính phủ số 76/2007/NĐ-CP ngày 09/5/2007 về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét